- Căn cứ vào báo cáo khảo sát địa chất và địa chất thuỷ văn của công trình để nghiên cứu chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của chúng. Thăm dò khả năng có các chướng ngại vật dưới đất, có các công trình ngầm lân cận; Xem xét điều kiện môi trường, tiếng ồn và các công trình lân cận, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn thiết kế có giải pháp móng cọc khoan nhồi hay cọc bê tông cốt thép đã được gia công trước, lựa chọn biện pháp đóng hay ép cọc cho hợp lý.
- Tư vấn thiết kế căn cứ vào các TCVN và TCXDVN hiện hành để tính toán và thiết kế chi tiết cho từng loại cọc; từng móng cọc, phải được chủ đầu tư thẩm định hoặc thẩm tra xong mới được nghiện thu thiết kế.
- Trong hồ sơ thiết kế cần nêu rõ một số yêu cầu chính như sau:
Loại cọc, cấu tạo cọc; Chiều dài cọc, cao độ mũi cọc, cao độ đỉnh cọc; Số lượng cọc; Sức chịu tải của cọc và tỷ lệ % cọc cần thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường; Lớp bảo vệ cốt thép cho cọc để chống ăn mòn do sâm thực (TCXD 205-1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc và TCXD 189- 1996 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc tiết diện nhỏ).
- Chỉ dẫn biện pháp thi công cọc, tuần tự, hướng thi công cọc.
* Đơn giá: 100.000 đ - 110.000 đ /m dài cọc ép
* Chi tiết đơn giá:
- Máy ép thuỷ lực dùng điện áp 220V, tải trọng ép ± 30 tấn/ đàu cọc
- Cọc bê-tông cốt thép 220x220x2000, sắt TISCO gồm 4 Ø 14 và đai Ø 6 a 250
- Đơn giá trên áp dụng cho các công trình có khối lượng ép cọc từ 300 m trở lên
- Đơn giá trên đã bao gồm chi phí máy, cọc bê-tông, chi phí dựng máy, công ép
Chú ý:
• Đơn giá trên không bao gồm chi phí đập đầu cọc, tiền điện thi công.
• Đối với các công trình có khối lượng nhỏ hơn 300 m, chi phí sẽ được bóc tách làm 2 phần: chi phí dựng máy và công ép + chi phí tính theo mét dài cọc ép xuống (< 300 m).
• HANOI ACT không thi công các công trình giao khoán nhân công ép cọc.