|
I/. Đối với công tác thiết kế.
- Căn cứ vào báo cáo khảo sát địa chất và địa chất thuỷ văn của công trình để nghiên cứu chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của chúng. Thăm dò khả năng có các chướng ngại vật dưới đất, có các công trình ngầm lân cận; Xem xét điều kiện môi trường, tiếng ồn và các công trình lân cận, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn thiết kế có giải pháp móng cọc khoan nhồi hay cọc bê tông cốt thép đã được gia công trước, lựa chọn biện pháp đóng hay ép cọc cho hợp lý.
- Tư vấn thiết kế căn cứ vào các TCVN và TCXDVN hiện hành để tính toán và thiết kế chi tiết cho từng loại cọc; từng móng cọc, phải được chủ đầu tư thẩm định hoặc thẩm tra xong mới được nghiện thu thiết kế.
- Trong hồ sơ thiết kế cần nêu rõ một số yêu cầu chính như sau:
Loại cọc, cấu tạo cọc; Chiều dài cọc, cao độ mũi cọc, cao độ đỉnh cọc; Số lượng cọc; Sức chịu tải của cọc và tỷ lệ % cọc cần thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường; Lớp bảo vệ cốt thép cho cọc để chống ăn mòn do sâm thực (TCXD 205-1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc và TCXD 189- 1996 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc tiết diện nhỏ).
- Chỉ dẫn biện pháp thi công cọc, tuần tự, hướng thi công cọc.
II. Đối với công tác thi công.
1- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế nhà thầu thi công có trách nhiệm lập biện pháp thi công cọc trình chủ đầu tư phê duyệt.
- Trong biện pháp thi công cần nêu rõ: Thiết bị dự định chọn để thi công cọc; Trình tự thi công cọc; Phương pháp kiểm tra; Biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường; Dự kiến sự cố và cách xử lý; Tiến độ thi công.
2- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:
a. Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu mặt bằng thi công (cần chú ý về độ dốc thoát nước của mặt bằng theo yêu cầu thiết kế).
b. Lập lưới trắc đạc định vị các trục móng của công trình; Toạ độ các cọc trong từng móng và trong toàn bộ công trình.
- Cần chú ý tim, cốt của công trình và các cọc theo yêu cầu thiết kế.
- Trong biên bản bàn giao mặt bằng thi công, mốc định vị công trình ghi rõ toạ độ, cao độ chuẩn theo quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
3- Kiểm tra vật liệu thi công cọc và cọc thương phẩm.
a. Kiểm tra vật liệu tập kết vào bãi thi công.
Tiến hành thí nghiệm kéo thép, thí nghiệm vật liệu như cát, đá, sỏi, xi măng và thiết kế thành phần mác bê tông cọc, kiểm tra nguồn nước sử dụng đổ bê tông (thực hiện theo công văn số 17/CV-XD ngày 15/3/2006 của Sở Xây dựng Lào cai).
b. kiểm tra sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chủ của cọc yêu cầu phải có các viên cữ theo chiều dày của thiết kế buộc vào cốt thép của cọc trước khi đổ bê tông cọc.
c. Đổ bê tông cọc tiến hành lấy mẫu bê tông để kiểm tra chất lượng bê tông hiện trường (thực hiện theo hướng dẫn số 18/CV-XD ngày 16/3/2006 của Sở Xây dựng Lào cai).
d. Nghiệm thu cọc BTCT sản xuất tại xưởng (phải căn cứ vào các tài liệu nghiệm thu cốt thép, nghiệm thu vật liệu, các phiếu thí nghiệm vật liệu, thiết kế thành phần cấp phối mác bê tông, kết quả kéo thép và ép mẫu hiện trường của bê tông cọc; Chiều dày, kích thước bản mã đầu cọc, nhật ký ghi chép cụ thể chi tiết của từng đoạn cọc; Kiểm tra kích thước thực tế của cọc (theo TCXD 4453-1995 và TCXD 286-2003 Đóng và ép cọc- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu).
4- Chuyên chở và sắp xếp cọc vào đúng vị trí thi công đóng hoặc ép trên mặt bằng thi công (đối với cọc BTCT gia công trước mang đóng hoặc ép).
a. Xếp từng đoạn cọc trên mặt bằng thành cây cọc theo thiết kế và đánh số thứ tự ký hiệu chánh nhầm lẫn; Đánh dấu chia đoạn lên thành cọc theo chiều dài để theo dõi khi đóng hoặc ép.
b. Xếp cọc phải dùng con kê bằng gỗ để kê cọc (TCXDVN 286: 2003 Đóng và ép cọc- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu).
5- Tiến hành thi công cọc.
Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật cần áp dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu được thực hiện theo các tiêu chuẩn.
a. Đối với cọc khoan nhồi: (TCXD 326- 2004 Cọc khoan nhồi. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu).
b. Đối với cọc đóng hoặc ép. (TCXDVN 286-2003 Đóng và ép cọc- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu và TCXD 190-1996 Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu).
6- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm chất lượng cọc và các tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc để tư vấn thiết kế ra quyết định thi công cọc đại trà hoặc thiết kế bổ sung cho phù hợp khả năng chịu lực của nền móng (TCXDVN 269-2002 Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục; TCXD 88-1992 Cọc. Phương pháp thí nghiệm hiện trường và TCXD 196-1997 Nhà cao tầng. Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi).
7. Hồ sơ nghiệm thu phần móng cọc.
7.1. Cọc khoan nhồi.
a. Bản vẽ tổng thể mặt bằng của từng móng và toàn bộ công trình (cọc được ký hiệu từ số 1 đến hết).
b. Nhật ký ghi chép chi tiết của từng cọc.
c. Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh và thí nghiệm siêu âm theo quy định của thiết kế.
d. Biên bản nghiêm thu của từng cọc (TCXD 326- 2004 Cọc khoan nhồi. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu).
e. Hồ sơ hoàn công cọc, bản vẽ hoàn công có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các cọc thay đổi thiết kế đã được chấp thuận.
7.2. Đối với cọc đóng hoặc ép.
a. Nghiệm thu cọc xuất xưởng trước khi thi công đóng hoặc ép (phải căn cứ vào các tài liệu nghiệm thu cốt thép, nghiệm thu vật liệu, các phiếu thí nghiệm vật liệu, thiết kế thành phần cấp phối mác bê tông, kết quả ép mẫu hiện trường của bê tông cọc, chiều dày và kích thước bản mã đầu cọc, nhật ký ghi chép cụ thể chi tiết của từng đoạn cọc; Kiểm tra kích thước thực tế của cọc).
b. Bản vẽ tổng thể mặt bằng của từng móng và toàn bộ công trình (cọc được ký hiệu từ số 1 đến hết).
c. Biên bản nghiệm thu mối hàn của mối nối các đoạn cọc (ghi rõ họ tên, bậc thợ hàn, mô tả chi tiết đường hàn).
d. Nhật ký ghi chép chi tiết của từng đoạn cọc, từng cọc theo từng ca sản xuất (có biểu mẫu kèm theo).
e. Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc, thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT theo quy định của thiết kế.
g. Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh.
h. Hồ sơ hoàn công cọc, bản vẽ hoàn công có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng, chiều sâu, kể cả các cọc bổ sung và các cọc thay đổi thiết kế đã được chấp thuận
Giám đốc
|